Capital punishment aims to hinder people from committing such crimes.
Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Giải chi tiết:
- hinder somebody/something from something/from doing something = to make it difficult for somebody to do something or for something to happen (gây khó khăn cho ai đó làm điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra)
E.g. Higher interest rates could hinder economic growth. / Heavy rains hindered the expedition's progress.
- deter somebody from doing something = persuade someone not to do something: to make somebody decide not to do something or continue doing something, especially by making them understand the difficulties and unpleasant results of their actions (khiến ai đó quyết định không làm điều gì đó hoặc tiếp tục làm điều gì đó, đặc biệt bằng cách làm cho họ hiểu những khó khăn và hậu quả khó chịu của hành động của họ)
E.g. The threat of imprisonment has failed to deter these young offenders.
- capital punishment: tử hình => mức độ nghiêm trọng, cần dùng động từ thể hiện tính nghiêm khắc, nghiêm trị của pháp luật.
Sửa: hinder => deter
Tạm dịch: Tử hình nhằm mục đích răn đe những người phạm tội như vậy.
Chọn D.
Quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng là
Người Cam-pu-chia đã sáng tạo ra chữ viết vào thời gian nào?
Quốc hiệu của nước ta dưới thời Đinh – Tiền Lê là
Công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Cam-pu-chia thời phong kiến là
Kinh đô của nước ta dưới thời Ngô là
Bằng kiến thức đã học về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077), em hãy:
a. Chỉ ra những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
b. Đánh giá vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến?
Người chỉ huy đoàn tham hiểm lần đầu tiên đi vòng quanh trái đất bằng đường biển là
Công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Lào thời phong kiến là
Pha Ngừm đã thành lập nước Lan Xang vào năm nào?
Em hãy trình bày sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỷ X đến đầu thế kỷ XVI?