Một quả bóng cao su được thả từ độ cao \(81{\rm{m}}\). Mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên hai phần ba độ cao của lần rơi trước. Tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa bằng
Phương pháp giải
- Tính khoảng cách cách mặt đất của bóng mỗi lần rơi.
- Nhận xét các khoảng cách ấy và tính tổng.
Lời giải của Tự Học 365
Gọi \({r_i}\) là khoảng cách lần rơi thứ \(i\)
Ta có \({r_1} = 81\), \({r_2} = \dfrac{2}{3}.81\),…, \({r_n} = {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^{n - 1}}.81\),…
Suy ra tổng các khoảng cách rơi của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lần rơi thứ \(n\) bằng \(81.\dfrac{{1 - {{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^n}}}{{1 - \dfrac{2}{3}}}\).
Gọi \({t_i}\) là khoảng cách lần nảy thứ \(i\)
Ta có \({t_1} = \dfrac{2}{3}.81\), \({t_2} = \left( {\dfrac{2}{3}} \right).\dfrac{2}{3}81\),…, \({t_n} = {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^{n - 1}}\dfrac{2}{3}.81\),…
Suy ra tổng các khoảng cách nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến đến lần nảy thứ \(n\) bằng \(\dfrac{2}{3}.81.\dfrac{{1 - {{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \dfrac{2}{3}}}\).
Vậy tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa bằng \(S = \lim \left( {81.\dfrac{{1 - {{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^n}}}{{1 - \dfrac{2}{3}}} + \dfrac{2}{3}.81.\dfrac{{1 - {{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \dfrac{2}{3}}}} \right) = 405\).
Đáp án cần chọn là: d
Toán Lớp 12