Biết phương trình $x - 2 + \dfrac{{x + a}}{{x - 1}} = a$ có nghiệm duy nhất và nghiệm đó là nghiệm nguyên. Vậy nghiệm đó là:
Phương pháp giải
- Tìm điều kiện xác định của phương trình.
- Quy đồng mẫu thức đưa phương trình về phương trình bậc hai và tìm điều kiện để phương trình có nghiệm duy nhất nguyên
Lời giải của Tự Học 365
Điều kiện: $x e 1$
Phương trình \(\left( 1 \right)\) thành:
$x - 2 + \dfrac{{x + a}}{{x - 1}} = a$ $ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 + x + a = ax - a$$ \Leftrightarrow {x^2} - \left( {2 + a} \right)x + 2a + 2 = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)$
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm duy nhất.
\( \Leftrightarrow \) Phương trình \(\left( 2 \right)\) có nghiệm duy nhất khác \(1\) hoặc phương trình \(\left( 2 \right)\) có $2$ nghiệm phân biệt có một nghiệm bằng \(1\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\Delta = 0\\x = - \dfrac{b}{{2a}} e 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\f\left( 1 \right) = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4a - 4 = 0\\\dfrac{{a + 2}}{2} e 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4a - 4 > 0\\1 - 2 - a + 2a + 2 = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4a - 4 = 0\\a + 2 e 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4a - 4 > 0\\a + 1 = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2 + 2\sqrt 2 \\a = 2 - 2\sqrt 2 \\a = - 1\end{array} \right.\)
Với \(a = 2 + 2\sqrt 2 \) phương trình có nghiệm là \(x = 2 + \sqrt 2 \)
Với \(a = 2 - 2\sqrt 2 \) phương trình có nghiệm là \(x = 2 - \sqrt 2 \)
Với \(a = - 1\) phương trình có nghiệm là \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\;\;\left( n \right)\\x = 1\;\;\left( l \right)\end{array} \right.\)
Đáp án cần chọn là: d
Toán Lớp 12