Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là gì? Cách dùng công thức và bài tập có đáp án chi tiết - Tự Học 365

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là gì? Cách dùng công thức và bài tập có đáp án chi tiết

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là gì? Cách dùng công thức và bài tập có đáp án chi tiết

Thì hiện tại tiếp diễn - The present continuous tense

Cách dùng

Dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ:

They are learning English at the moment (Hiện tại họ đang học tiếng Anh)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

Ví dụ:

We are having a big birthday party next weekend.

(Chúng tôi sẽ có một bữa tiệc sinh nhật lớn vào cuối tuần tới.)

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

Ví dụ:

“You are always coming late” said the teacher Giáo viên nói: “Em lúc nào cũng đi muộn”.

Diễn tả sự thay đổi của thói quen

Ví dụ:

I often have bread for breakfast but today I am having cakes and milk.

(Bữa sáng tôi thường dùng bánh mì nhưng hôm nay tôi lại ăn bánh ngọt và sữa)

Công thức

+ Câu khẳng định (+): S + am/is/are + V-ing

+ Câu phủ định (-): S + am/is/are + (not)+ V-ing

+ Câu nghi vấn (?): Am/is/are + S + V-ing?

Ví dụ:

(+): I am playing football with my friends. (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.) (-): I am not playing football with my friends.

(?): Are you playing football with your friends?

* Lưu ý:

+ Với những động từ tận cùng là một chữ "e" thì ta bỏ “e” trước khi thêm -ing. Ví dụ:

come ⇒ coming live ⇒ living write ⇒ writing

+ Với những động từ tận cùng là hai chữ “e" thì ta không phải bỏ “e” trước khi thêm -ing. Ví dụ:

see ⇒ seeing

+ Với những động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing.

Ví dụ:

get ⇒ getting put ⇒ putting stop ⇒ stopping

+ Với những động từ có hai âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm thì ta căn cứ vào

trọng âm của từ đó để xác định xem có phải gấp đôi phụ âm cuối hay không. Trường hợp 1. Nếu trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất thì ta chỉ việc thêm -ing. Ví dụ:

Open ⇒ opening listen ⇒ listening answer ⇒ answering

Trường hợp 2: Nếu trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing. Ví dụ:

begin ⇒ beginning prefer ⇒ preferring permit ⇒ permitting

+ Với những từ tận cùng là "ie" thì ta đổi "ie" thành “y” rồi thêm -ing. Ví dụ:

lie ⇒ lying die ⇒ dying

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian

-  Right now: Ngay bây giờ

-  At the moment: Lúc này

-  At present: Hiện tại

-  At + giờ cụ thể ở hiện tại (at 12 o'lock) Ví dụ:

Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ.)

Trong câu có các động từ như:

-  Look! (Nhìn kìa!)

-  Listen! (Hãy nghe này!)

Ví dụ:

Look! The train is coming. (Nhìn kìa! Tàu đang đến.)

Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

Bài tập áp dụng

Bài tập

  1. He (watch)           TV right now.
  2. At present they (sit)           in the class.
  3. This year we (learn)           English.
  4. Look! Peter (play)           football in the schoolyard.
  5. Be quiet! The baby (sleep)           .
  6. Look! The man (smoke)           there.
  7. She (write)           to her parents now.
  8. My father (work)           in the garden at the moment.
  9. John (listen)           to the radio now?
  1. He (play)
  2. The workers (work)

chess at the moment.

in the firm at the moment.

  1. Please be quiet! You always (make)            so much noise so I can't concentrate.
  2. Tony (not have)            a bath at the moment.
  3. Listen! He (read)            a story by Shakespeare.
  4. At present Richard (study)            in London.

Đáp án

  1. He (watch)

⇒ Đáp án: is watching

  1. At present they (sit)

⇒ Đáp án: are sitting

TV right now.

in the class.

  1. This year we (learn)            English.

⇒ Đáp án: are learning

  1. Look! Peter (play)           football in the schoolyard.

⇒ Đáp án: is playing

  1. Be quiet! The baby (sleep)           .

⇒ Đáp án: is sleeping

  1. Look! The man (smoke)            there.

⇒ Đáp án: is smoking

  1. She (write)           to her parents now.

⇒ Đáp án: is writing

  1. My father (work)           in the garden at the moment.

⇒ Đáp án: is working

  1. John (listen)           to the radio now.
  1. He (play)

⇒ Đáp án: is playing

  1. The workers (work)

⇒ Đáp án: are working

chess at the moment

 

in the firm at the moment.

  1. Please be quiet! You always (make)             so much noise so I can't concentrate.

⇒ Đáp án: are always making

  1. Tony (not have)            a bath at the moment.

⇒ Đáp án: is not having

  1. Listen! He (read)

⇒ Đáp án: is reading

  1. At present Richard (study)

⇒ Đáp án: is studying

a story by Shakespeare.

in London.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!

TIẾNG ANH LỚP 12