Phương pháp đánh Trọng âm (Stress) với từ ghép - Tự Học 365

Phương pháp đánh Trọng âm (Stress) với từ ghép

Phương pháp đánh Trọng âm (Stress) với từ ghép

Trọng âm đối với từ ghép

Danh từ ghép

Noun + Noun ®trọng âm rơi vào danh từ đầu

Ví dụ:

birthday / ˈbɜːrθdeɪ / airport / ˈeəpɔːt / gateway / ˈɡeɪtweɪ / boyfriend / ˈbɔɪfrend / greenhouse / ˈɡriːnhaʊs / seafood / ˈsiːfuːd / toothpaste / ˈtuːθpeɪst/

Adj + Noun ®trọng ậm rơi vào tính từ

Ví dụ:

blackboard / ˈblækbɔːk / greengrocer / ˈɡriːn,ɡroʊsə / grandparents / ˈɡræn,peərənts /

Gerund + Noun ®trọng âm rơi vào danh động từ

Ví dụ:

washing machine / ˌwɔʃɪŋmə,ʃi:n / waiting room / ˈweɪtɪŋrum /

Noun + Gerund ®trọng âm rơi vào danh từ

Ví dụ:

handwriting / ˈhænd,raɪtɪŋ / daydreaming / ˈdeɪdriːmɪŋ /

Noun + Verb + er ®trọng âm rơi vào danh từ

Ví dụ:

goalkeeper / ˈɡəʊlkiːpə / holidaymaker / ˈhɒlɪdeɪˌmeɪkə/

* Từ đó, suy ra với danh từ ghép, trọng âm rơi vào từ đầu

Động từ ghép

Với động từ ghép, trọng âm rơi vào từ đầu.

Ví dụ

become / bɪˈkʌm / understand / ˌʌndəˈstand /

Tính từ ghép

Noun + Adj ®trọng âm rơi vào danh từ

Ví dụ:

homesick / ˈhoum,sɪk / airtight / ˈeətaɪt / trustworthy /ˈtrʌst,wɜːði /

Noun + Vp2 ®trọng âm rơi vào Vp2

Ví dụ:

handmade / han(d)ˈmeɪd /

Adj + Adj ®trọng âm rơi vào tính từ thứ hai

Ví dụ:

red-hot / ˈred’hɒt / darkblue / ,dɑːk bluː/

Adj + N + ed ®trọng âm rơi vào từ thứ hai

Ví dụ

bad-tempered / ˌbædˈtempəd / old-fashioned / ouldˈfæʃən̩d /

Adj + Noun ®trọng âm rơi vào tính từ

Ví dụ:

long-distance / ˈlɔŋ,dɪstəns / high-quality / ˌhaɪ ˈkwɔlɪti /

Adj + Vp2 ®trọng âm rơi vào từ thứ hai

Ví dụ:

clear-cut / klɪəˈkʌt /

ready -made / ˈredi ˈmeɪd /

Adv + Gerund ®trọng âm rơi vào từ thứ hai

Ví dụ:

far-reaching / fɑːˈriːtʃɪŋ / hard-working / ˈhɑːdwɜːkɪŋ/

Lưu ý:

Với những từ mà vừa làm danh từ và động từ, hoặc là vừa là danh từ và tính từ hoặc vừa là tính từ vừa là động từ thì trọng âm được xác định như sau:

+ Với danh từ và tính từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ Với động từ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

• PREsent / 'prezənt /(n/a): hiện tại/có mặt

preSENT /pri'zent/ (v): trình bày

• PERfect /'pə:fikt/ (n/a): thời hoàn thành/hoàn hảo

perFECT /pə'fekt/ (v): làm cho thành thạo

Ví dụ:

dictionary / ˈdɪkʃ(ə)n(ə)ri / vocabulary / və(ʊ)ˈkabjʊləri / secretary / ˈsekrət(ə)ri /

(Ngoại trừ từ documentary/ ˌdɒkjʊˈment(ə)ri /)

Những từ có đuôi -ive nhưng nếu trước -ive mà có chứa âm /o/ thì trọng âm sẽ rơi âm cách đuôi -ive hai âm.

Ví dụ:

relative / ˈrelətɪv /

Một số ngoại lệ:

Đuôi -ion làm trọng âm rơi vào trước -ion nhưng từ television / ˈtelɪvɪʒən̩ / trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đuôi -y làm trọng âm dịch 3 âm tính từ cuối lên nhưng obligatory / əˈblɪɡatər̩i / trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Đuôi -ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó nhưng:
+ politics / ˈpɒlətɪks /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ lunatic / ˈluːnətɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ arithmetic / əˈrɪθmətɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
+ rhetoric / ˈretərɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ heretic / ˈherətɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ arsenic / ˈɑːsənɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ turmeric /ˈtɜːmərɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ bishopric / ˈbɪʃəprɪk /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đuôi - ee/eer nhận trọng âm nhưng:
+ coffee / ˈkɒfi /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ reindeer / ˈreɪndɪər /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ committee / kəˈmɪti /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
+ employee / ˌim’plɔri:/ hoặc /,emplɔɪ’i:/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai hoặc thứ ba.

Đuôi - ive làm trọng âm rơi vào trước âm đó nhưng:
+ primitive / ˈprɪmɪtɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ relative / ˈrelətɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
+ competitive / kəmˈpetɪtɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
+ sensitive / ˈsensɪtɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ additive /ˈædətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ adjective / ˈædʒektɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ initiative / ɪˈnɪʃətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
+ positive / ˈpɒzətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ negative / ˈneɡətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
+ preservative / prɪˈzɜːvətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
+ representative / ˌreprɪˈzentətɪv /: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!

TIẾNG ANH LỚP 12