Cách tìm lỗi sai danh từ (Noun) - Tự Học 365

Cách tìm lỗi sai danh từ (Noun)

Cách tìm lỗi sai danh từ (Noun)

Danh từ (Noun - N)

Vị trí

Thêm hậu tố để thành lập danh từ

Hậu tố cho danh từ

Ví dụ

1. -ism

criticism, heroism, patriotism

2. -nce

importance, significance, dependence, resistance

3. -ness

bitterness, darkness, hardness

4. -ion

pollution, suggestion, action

5. -ment

accomplishment, commencement, enhancement, excitement

6. -(i)ty

purity, authority, majority, superiority, humidity, cruelty, honesty, plenty, safety

7. -age

baggage, carriage, damage, language, luggage, marriage, passage

8. -ship

citizenship, fellowship, scholarship, friendship, hardship

9. -th

bath, birth, death, growth, health, length, strength, truth, depth, breadth, wealth

10. -dom

freedom, kingdom, wisdom

11. -hood

childhood, brotherhood, neighborhood, likelihood

12. -ure

closure, legislature, nature, failure, pleasure

13. -cy

bankruptcy, democracy, accuracy, expectancy, efficiency

14. -(t)ry

rivalry, ancestry, carpentry, machinery, scenery, bravery

15. -logy

archaeology, geology, sociology, zoology

16. -graphy

bibliography, biography

17. -or

actor, creator, doctor, tailor, visitor, bachelor

18. -er

northerner, villager, airliner, sorcerer

19. -ee

employee, payee, absentee, refugee

20. -ist

economist, dentist, pianist, optimist, perfectionist

21. -cian

magician, physician, musician, electrician, beautician

22. -ant

assistant, accountant, consultant, contestant, inhabitant

Danh từ ghép

Cách thành lập danh từ ghép thông dụng nhất bao gồm

1. Danh từ + danh từ

wheeler-dealer: người kinh doanh đủ thứ, người khéo mặc cả

2. Danh từ + Giới từ/ Trạng từ

hanger-on: kẻ ăn bám

3. Danh từ + Tính từ

Attorney General: Bộ trưởng Tư pháp battle royal: trận tử chiến

4. Danh từ + Động từ

airlift: không vận snowfall: lượng tuyết rơi

5. Tính từ + Danh từ

high school: trường trung học sore loser: người thua cuộc cay cú

6. Tính từ + Động từ

well-being: tình trạng hạnh phúc, khỏe mạnh

7. Giới từ/Trạng từ + Danh từ

off-ramp: nhánh thoát khỏi đường cao tốc onlooker: khán giả

8. Động từ + Danh từ

singing lesson: bài học hát

9. Động từ + Giới từ/ Trạng từ

warm-up: sự ấm lên

10. Từ + Giới từ + Từ

Know-how: cách làm, bí quyết sản xuất

11. Lượng từ + Danh từ + Danh từ

five-minute break: nghỉ giải lao trong 5 phút

Các danh từ ghép phổ biến cần nhớ:

battle royal

check-out

corner shop

blackboard

church bell

country lane

breakfast

city street

detective story

bus stop

coffee cup

dinning room

diving board

London transport

silk road

driving licence

mother-in-law

silk shirt

escape hatch

oil stove

snowfall

eyewitness

onlooker

software

firefly

passer-by

sore loser

fleet street

petrol engine

steel door

tootball

petrol station

street market

fruit picking

picture frame

sunrise

full moon

poet laureate

swimming pool

garden gate

pop singer

traffic warden

gas fire

reading lamp

trainspotting

get-together

redhead

voice-over

haircut

rope ladder

waiting list

hall door

sheep farmer

washing machine

handful

sheep farming

weightlifting

know-how

shoelace

whitewashing

living room

shop window

windsurfing

Các lỗi sai thường gặp

Dùng sai từ loại

Mỗi nhóm từ loại có những chức năng riêng và đứng ở một số vị trí nhất định trong câu. Việc sử dụng từ loại phù hợp cần tuân theo quy tắc về chức năng và vị trí của từ loại đó. Ở dạng bài tìm lỗi sai trong câu,

người ra đề thường đánh lừa thí sinh bằng cách dùng sai loại từ. Cụ thể, lẽ ra phải dùng danh từ nhưng đề bài lại dùng động từ, lẽ ra phải dùng phó từ nhưng đề bài lại dùng tính từ, lẽ ra cần dùng tính từ sở hữu nhưng đề bài lại dùng đại từ phản thân...

Để giải quyết những câu hỏi tương tự, thí sinh cần phải biết được hết chức năng và vị trí của tất cả các nhóm từ loại có trong tiếng Anh. Phần này chỉ đề cập đến nhóm danh từ, chúng ta sẽ được học cụ thể và đầy đủ hơn các từ loại khác trong câu ở các phần tiếp theo.

Vận dụng

Because of (A) their attractive (B) to food sources ripe with bacteria, most (C) flies are notorious disease carrying (D) organisms.

Đáp án B

Giải thích:

Attractive (adj): hấp dẫn ® không đứng sau tính từ sở hữu "their". Sau "their" cần một danh từ hoặc một cụm danh từ.

One's + N: cái gì của ai đó

Sửa: attractive ® attraction

Dịch nghĩa: Do những con ruồi mang vi khuẩn thường bị hấp dẫn bởi nguồn thức ăn chín, đa số chúng là những cơ thể mang mầm bệnh khét tiếng.

Dùng sai danh từ ghép

Vì có tới ít nhất 10 cách thành lập danh từ ghép nên không tránh khỏi việc nhiều bạn sẽ dùng sai. Các lỗi phổ biến người ra đề thường cho đó là:

Đặt sai trật tự từ của các bộ phận cấu thành nên danh từ ghép

Ví dụ: Người ra đề sẽ cho từ sai là "frame picture" thay vì dùng từ đúng là "picture frame". Lỗi này xuất phát từ thực tế học sinh Việt Nam thường dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Frame - khung Picture - tranh

Ghép lại thành "frame picture". Tuy nhiên, cách dùng này là sai và người ra đề thường tập trung vào điểm yếu này để ra đề đánh lừa thí sinh.

Dùng sai bộ phận để thành lập danh từ ghép

Trong tiếng Anh, chẳng hạn, ta có "danh sách chờ" "waiting list". Đề bài có thể cho là "wait list" hay

"to-wait-list" và nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra các lỗi sai này.

Hay chẳng hạn "mặt trời mọc" "sunrise", chứ không phải là "rising sun" hay "sunrising".

Dùng sai dạng số nhiều của danh từ ghép

Các danh từ ghép tạo thành số nhiều bằng cách biến đổi thành phần chính (headword) của từ:

Ví dụ: Danh từ ghép "ticket collector" (người soát vé) thì thành phần chính là "collector" (người thu), còn "ticket" (vé) là thành phần phụ bổ sung cho người thu, nên khi chuyển sang dạng số nhiều, ta thêm "s" vào "collector" và được "ticket collectors" (những người soát vé).

Tương tự, ta có một số ví dụ khác:

maid-servant (đày tớ nam)

®

maid-servants

runner-up (người về nhì)

®

runners-up

assistant director (phó giám đốc)

®

assistant directors

passer-by (khách qua đường)

®

passers-by

mother-in-law mẹ vợ/chồng

®

mothers-in-law

Người ra để có thể đánh lừa thí sinh bằng cách thêm "s" vào sai bộ phận, chẳng hạn runner-ups, tickets collector, mother-in-laws.

Luyện bài tập vận dụng tại đây!

TIẾNG ANH LỚP 12