Cách làm câu hỏi về giới từ và cụm động từ trong đọc điền từ - Tự Học 365

Cách làm câu hỏi về giới từ và cụm động từ trong đọc điền từ

Cách làm câu hỏi về giới từ và cụm động từ trong đọc điền từ

CÂU HỎI VỀ GIỚI TỪ VÀ CỤM ĐỘNG TỪ

Giới từ

Các loại giới từ:

- Giới từ chỉ thời gian: at, on, in, before, after, during, by, until/till, since, for, afterwards,...

- Giới từ chỉ nơi chốn: at, in, on, over, above, below, beneath, under,..

- Giới từ chỉ sự chuyển dịch: to, into, from, across, through, along, round, around,...

- Giới từ chỉ thể cách: with, without, ...

- Giới từ chỉ mục đích: to, for...

- Giới từ chỉ lý do: at, for, on...

Một số cụm đi vói giới từ thường gặp

IN

In love: đang yêu In debt: đang mắc nợ

In fact: thực vậy In time: kịp lúc

In need: đang cần In other words: nói cách khác

In trouble: đang gặp rắc rối In short: nói tóm lại

In general: nhìn chung In brief: nói tóm lại

In the end: cuối cùng In particular: nói riêng

In danger: đang gặp nguy hiểm In turn: lần lượt

AT

At once: ngay lập tức At ease: nhàn hạ

At a moment’s notice: trong thời gian ngắn At rest: thoải mái

At present: bây giờ At least: ít nhất

At all cost: bằng mọi giá At most: nhiều nhất

ON

On second thoughts: nghĩ lại On the whole: nhìn chung

On the contrary: trái lại On fire: đang cháy

On the average: trung bình On and off: thỉnh thoảng

On foot: đi bộ On sale: bán giảm giá

On purpose: có mục đích On duty: trực nhật

On time: đúng giờ

BY

By mistake: nhầm lẫn By all means: chắc chắn

By heart: thuộc lòng By no means: không chắc rằng không By oneself: một mình

OUT OF

Out of work: thất nghiệp Out of danger: hết nguy hiểm

Out of date: lỗi thời Out of the questions: không bàn cãi

Out of reach: ngoài tầm với Out of order: hư

Out of money: hết tiền

Under control: đang được kiểm soát Within reach: trong tầm với

Under rest: đang bị bắt From time to time: thỉnh thoảng

Cụm động từ
Động từ đi kèm giới từ OF

Ashamed of: xấu hổ về... Proud of: tự hào

Afraid of: sợ, e ngại… Jealous of: ganh tỵ với

Aware of: nhận thức Suspicious of: nghi ngờ về

Capable of: có khả năng Tired of: mệt mỏi

Fond of: thích Terrified of: khiếp sợ về

Independent of: độc lập

Cụm từ đi kèm giới từ TO trong tiếng anh

Able to: có thể Grateful to sb: biết ơn ai

Accustomed to: quen với Harmful to sb (for sth): có hại cho ai

Addicted to: đam mê (cho cái gì)

Delightfull to sb: thú vị đối với ai Important to: quan trọng

Familiar to sb: quen thuộc đối với ai Identical to sb: giống hệt

Contrary to: trái lại, đối lập Willing to: sẵn lòng Equal to: tương đương với

Giới từ FOR

Good for: tốt cho Ready for sth: sẵn sàng cho việc gì

Convenient for: thuận lợi cho... Responsible for sth: có trách nhiệm về

Famous for: nổi tiếng việc gì

Grateful for sth: biết ơn về việc... Suitable for: thích hợp

Prepare for: chuẩn bị cho Sorry for: xin lỗi / lấy làm tiếc cho Qualified for: có phẩm chất

Giới từ FROM

To borrow from sb/st: vay mượn của ai /cái gì

To protect sb /st from: bảo vệ ai /bảo vệ cái gì To prohibit sb from doing st: cấm ai làm việc gì

To separate st/sb from st/sb: tách cái gì ra khỏi cái gì / tách ai ra khỏi ai To suffer from: chịu đựng đau khổ

To be away from st/sb: xa cách cái gì /ai To be different from st: khác về cái gì To be far from sb/st: xa cách ai/ cái gì

To be resulting from st do cái gì có kết quả

Giới từ IN

To beliveve in st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai To delight in st: hồ hởi về cái gì

To be engaged in st: tham dự, lao vào cuộc

To be experienced in st: có kinh nghiệm về cái gì To help sb in st: giúp ai việc gì

To be interested in st /doing st: quan tâm cái gì /việc gì To involed in st: dính líu vào cái gì

To share in st: chia sẻ cái gì

Giới từ ABOUT

To be sorry about st: lấy làm tiếc, hối tiếc về cái gì To be enthusiastic about st: hào hứng về cái gì

To be uneasy about st: không thoải mái

Giới từ WITH

To angry with sb: giận dỗi ai

To be busy with st:bận với cái gì

To be consistent with st: kiên trì chung thủy với cái gì To be content with st: hài lòng với cái gì

To be familiar (to/with) st: quen với cái gì To be crowded with: đầy, đông đúc

To be patient with st: kiên trì với cái gì To be popular with: phổ biến quen thuộc

Giới từ ON

To be dependent on st/sb: lệ thuộc vào cái gì /vào ai To be intent on st: tập trung tư tưởng vào cái gì

To be keen on st: mê cái gì

Trong tiếng Anh có những cụm động từ ghép lại từ động từ + giới từ, nhưng nghĩa lại khác hoàn toàn so với các từ gốc tạo nên nó. Cách duy nhất để học dạng kiến thức này là làm nhiều bài tập và học thuộc nghĩa của các cụm từ đó.

Break down: bị hư

Break in: đột nhập vào nhà Get rid of sth: bỏ cái gì đó

đứt quan hệ tình cảm với ai đó Look after sb: chăm sóc ai đó

Bring s.o up: nuôi nấng (con cái) Look down on sb: khinh thường ai đó

Catch up with sb: theo kịp ai đó Look for sb/sth: tìm kiếm ai đó/ cái gì đó

Check in: làm thủ tục vào khách sạn Look sth up: tra nghĩa của cái từ gì đó

Come across as: có vẻ (chủ ngữ là người) Put sth off: trì hoãn việc gì đó

Come off: tróc ra, sút ra Put up with sb/ sth: chịu đựng ai đó/ cái gì đó

Come up with: nghĩ ra Run into sb/ sth: vô tình gặp được ai đó/

Count on sb: tin cậy vào người nào đó cái gì

Cut down on sth: cắt giảm cái gì đó Run out of sth: hết cái gì đó

Dress up: ăn mặc đẹp Show off: khoe khoang

Drop by: ghé qua Show up: xuất hiện

Figure out: suy ra Take off: cất cánh (chủ ngữ là máy bay),

Find out: tìm ra trở nên thịnh hành, được ưa chuộng (chủ

Get along/get along with sb: họp nhau/hợp với ai ngữ là ý tưởng, sản phẩm..)

Work out: tập thể dục, có kết quả tốt đẹp

Ngoài ra, còn rất nhiều cụm động từ/cụm giới từ thường gặp khác nữa có thể xuất hiện trong đề thi.

Bài tập vận dụng

Ask most people for their list of top ten fears, and you’ll be sure to find (1) burgled is fairly high on the list. An informal survey I carried out among friends at a party last week revealed that eight of them had had their homes (2) into more than twice, and two had been burgled five times. To put the record straight, (3) of my friend owns valuable paintings or a sideboard full of family silverware. Three of them are students, in fact. The most typical burglar, it seems, involves the theft of easily transportable items - the television, the video, even food from the freezer. This may have something to do with the (4) that the average burglar is in his (or her) late teens, and probably wouldn’t know what to do with a Picasso, whereas selling a Walkman or a vacuum cleaner is a much easier matter. They are perhaps not so (5) professional criminals, as hard-up young people who need a few pounds and some excitement.

  1. A. been
  2. A. robbed

B. having

B. broken

C. being

C. taken

D. out

D. entered

3. A. none

B. some

C. all

D. few

4. A. information

B. fact

C. idea

D. knowledge

5. A. many

B. much

C. that

D. rarely

Câu số 2 kiểm tra lí thuyết về cụm động từ.

Break into: đột nhập

Do đó, ta chọn được phương án B.

TABLE OF SYNONYMS/ RELATED WORDS AND ANTONYMS

Luyện bài tập vận dụng tại đây!

TIẾNG ANH LỚP 12