Xét hàm số y=ax3+bx2+cx+d
Khi y′=3ax2+2bx+c=0 có hai nghiệm phân biệt ta gọi A(x1;y1) và B(x2;y2)là tọa độ hai điểm cực trị thì theo định lý Viet ta có: {x1+x2=−2b3ax1x2=c3a .
Thực hiện phép chia đa thức y cho y′ ta được y=y′.g(x)+h(x).
Khi đó y1=y′(x1).g(x1)+h(x1)=h(x1) và y2=y′(x2).g(x2)+h(x2)=h(x2)
Chú ý:
Độ dài đoạn thẳng AB=√(x1−x2)2+(y1−y2)2.
→OA.→OB=(x1;y1)(x2;y2)=x1x2+y1y2.
Tam giác CAB vuông tại C thì →CA.→CB=0.
Công thức diện tích ΔCAB:SCAB=12d(C;AB).AB.
Bài tập 1: Cho hàm số y=23x3+(m−1)x2−4m(3m−1)x+7. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu tại x1,x2 sao cho x21+x22=8 |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=2x2+2(m−1)x−4m(3m−1);∀x∈R
Đặt f(x)=x2+(m−1)x−2m(3m−1).
Để hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu ⇔y′=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt
⇔Δf(x)>0⇔(m−1)2+8m(3m−1)>0⇔25m2−10m+1>0⇔(5m−1)2>0⇔m≠15
Khi đó gọi A(x1;y1), B(x2;y2) lần lượt là tọa độ của hai điểm cực trị, áp dụng định lý Viet cho phương trình f(x)=0 suy ra {x1+x2=1−m x1x2=2m(1−3m) (∗)
Từ giả thiết, ta có x21+x22=8⇔(x1+x2)2−2x1x2=8, kết hợp với (*) ta được
(1−m)2−4m(1−3m)=8⇔m2−2m+1+12m2−4m=8⇔13m2−6m−7=0⇔[m=1m=−713
Đối chiếu với điều kiện m≠15 nên m=1;m=−713 là giá trị cần tìm.
Bài tập 2: Cho hàm số y=x3−32(4m+1)x2−3(5m2+m)x−m−1. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu và hoành độ các điểm cực trị lớn hơn−4. |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=3x2−3(4m+1)x−3(5m2+m);∀x∈R
Đặt f(x)=x2−(4m+1)x−5m2−m.
Để hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu ⇔y′=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt
⇔Δf(x)>0⇔(4m+1)2+4(5m2+m)=36m2+12m+1=(6m+1)2>0⇔m≠−16
Khi đó gọi A(x1;y1), B(x2;y2) lần lượt là tọa độ của hai điểm cực trị, áp dụng định lý Viet cho phương trình f(x)=0 suy ra {x1+x2=4m+1 x1x2=−5m2−m (∗)
Từ giả thiết, ta có {x1>−4x2>−4⇔{x1+4>0x2+4>0⇔{(x1+4)+(x2+4)>0(x1+4)(x2+4)>0 ⇔{x1+x2>−8 x1x2+4(x1+x2)+16>0
Kết hợp với (*) ta được
{4m+1>−8 −5m2−m+4(4m+1)+16>0⇔{4m>−9 5m2−15m−20<0⇔{4m>−9 −1<m<4⇔−1<m<4
Đối chiếu với điều kiện m≠−16 nên suy ra m∈(−1;−16)∪(−16;4) là giá trị cần tìm.
Bài tập 3: Cho hàm số y=x3+(m−3)x22−2(m2−m)x+1. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu sao cho x21.x2+x1.x22=−169. |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=3x2+(m−3)x−2(m2−m);∀x∈R
Đặt f(x)=3x2+(m−3)x−2(m2−m).
Để hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu ⇔y′=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt
⇔Δf(x)>0⇔(m−3)2+24(m2−m)=25m2−30m+9=(5m−3)2>0⇔m≠53
Khi đó gọi A(x1;y1), B(x2;y2) lần lượt là tọa độ của hai điểm cực trị, áp dụng định lý Viet cho phương trình f(x)=0 suy ra x1+x2=3−m3;x1x2=2m−2m23 (*)
Từ giả thiết, ta có x21.x2+x1.x22=−169⇔x1x2(x1+x2)+169=0. Kết hợp với (*) ta được
2m−2m23.3−m3+169=0⇔(2m−2m2)(3−m)+16=0
⇔6m−2m2−6m2+2m3+16=0⇔2m3−8m2+6m+16=0⇔m=−1.
Đối chiếu với điều kiện m≠53 nên suy ra m=−1 là giá trị cần tìm.
Bài tập 4: Cho hàm số y=13x3−(2m+3)x22+(m2+3m)x−m+1. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu sao cho x3CD−2xCT=−10. |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=x2−(2m+3)x+m2+3m;∀x∈R
Đặt f(x)=x2−(2m+3)x+m2+3m.
Để hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu ⇔y′=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt⇔Δf(x)>0⇔(2m+3)2−4(m2+3m)=9>0⇔m∈R
Khi đó gọi A(x1;y1), B(x2;y2) lần lượt là tọa độ của hai điểm cực trị, ta có
[x1=−b+√Δ2a=2m+3+32=m+3x2=−b−√Δ2a=2m+3−32=m ⇒x1>x2 (3>0⇒m+3>m)
Mặt khác, vì hệ số của hàm số bậc ba a=13>0 do đó suy ra
x1=xCT=m+3;x2=xCD=m (*)
Từ giả thiết, ta có x3CD−2xCT=−10. Kết hợp với (*) ta được
m3−2(m+3)=−10⇔m3−2m+4=0⇔m=−2
Đối chiếu với điều kiện m∈R nên suy ra m=−2 là giá trị cần tìm.
Bài tập 5: Cho hàm số y=−13x3−(2m−1)x22+(m−m2)x. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu sao cho 3x2CT+x2CD<1. |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=−x2+(2m−1)x+m−m2;∀x∈R
Đặt f(x)=x2−(2m−1)x+m2−m.
Để hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu ⇔y′=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt⇔Δf(x)>0⇔(2m−1)2−4(m2−m)=1>0⇔m∈R
Khi đó gọi A(x1;y1), B(x2;y2) lần lượt là tọa độ của hai điểm cực trị, ta có
[x1=−b+√Δ2a=2m−1+12=m x2=−b−√Δ2a=2m−1−12=m−1 ⇒x1>x2 (0>−1⇒m>m−1)
Mặt khác, vì hệ số của hàm số bậc ba a=−13<0 do đó suy ra
x1=xCT=m−1;x2=xCD=m (*)
Từ giả thiết, ta có 3x2CT+x2CD<1. Kết hợp với (*) ta được
3(m−1)2+m2<1⇔4m2−6m+2<0⇔12<m<1
Đối chiếu với điều kiện m∈R nên suy ra 12<m<1 là giá trị cần tìm.
Bài tập 6: Cho hàm số y=x3−(2m+1)x2+mx+2(C). Tìm m để hàm số có 2 cực trị tại x1 và x2 thỏa mãn A=4x1x2+3(x21+x22)=2 |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=3x2−2(2m+1)x+m=0 (1).
Để hàm số đã cho 2 điểm cực trị ⇔PT(1) có hai nghiệm phân biệt
⇔Δ′=(2m+1)2−3m>0⇔4m2+m+1>0⇔m∈R
Khi đó gọi x1;x2 là hoành độ các điểm cực trị. Theo định lý Viet ta có: {x1+x2=2(2m+1)3x1x2=m3
Do vậy A=4x1x2+3[(x1+x2)2−2x1x2]=3(x1+x2)2−2x1x2=4(2m+1)23−2m3
A=16m2+14m+43=2⇔16m2+14m−2=0⇔[m=−1m=18 .
Vậy m=−1;m=18 là các giá trị cần tìm.
Bài tập 7: Cho hàm số y=x3−3x2+3mx+2(C). Tìm giá trị của tham số m để hàm số có 2 điểm cực trị tại x1 và x2 sao cho2x1+x2=5. |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=3x2−6x+3m=0⇔x2−2x+m=0 (1)
Để hàm số đã cho 2 điểm cực trị ⇔PT(1) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ′=1−m>0⇔m<1
Khi đó gọi x1;x2là hoành độ các điểm cực trị. Theo định lý Viet ta có: {x1+x2=2x1x2=m
Kết hợp: {x1+x2=2 2x1+x2=5x1x2=m⇔{x1=−1 x2=3m=x1x2=−3 (tm)
Vậy m=−3 là giá trị cần tìm.
Bài tập 8: Cho hàm số y=x3−3(m+1)x2+6mx+2(C). Tìm giá trị của tham số m để hàm số có 2 điểm cực trị tại x1 và x2 đều dương và thỏa mãn√x1+√x2=√10. |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=3x2−6(m+1)x+6m=0⇔x2−2(m+1)x+2m=0 (1).
Để hàm số đã cho 2 điểm cực trị dương⇔PT(1) có hai nghiệm phân biệt dương
⇔{Δ′=(m+1)2−2m=m2+1>02(m+1)>0 2m>0 ⇔m>0.
Khi đó gọi x1;x2là hoành độ các điểm cực trị. Theo định lý Viet ta có: {x1+x2=2m+2x1x2=2m
Theo giả thiết, ta có x1+x2+2√x1x22m+2+2√2m=10⇔2m+2√m−8=0.
Đặt t=√2m (t≥0) ta có: t2+2t−8=0⇔[t=2⇒√2m=2⇔m=2 (tm)t=−4 (loai)
Vậy m=2 là giá trị cần tìm.
Bài tập 9: Cho hàm số y=x3−3mx2+3(2m+1)x+1(C). Tìm giá trị của tham số m để hàm số có 2 điểm cực trị tại x1 và x2 đều dương và thỏa mãnx1x2+x2x1=−6.. |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=3x2−6mx+3(2m+1)=0⇔x2−2mx+2m+1=0 (1)
Để hàm số đã cho 2 điểm cực trị ⇔PT(1) có 2 nghiệm phân biệt ⇔Δ′=m2−2m−1>0 (*)
Khi đó gọi x1;x2là hoành độ các điểm cực trị. Theo định lý Viet ta có: {x1+x2=2m x1x2=2m+1
Theo giả thiết, ta có x21+x22x1x2=(x1+x2)2−2x1x2x1x2=4m2−2(2m+1)2m+1=−6
⇔[m≠12 4m2+8m+4=0⇔m=−1 (tm). Vậy m=−1 là giá trị cần tìm.
Bài tập 10: Cho hàm số y=13x3−12(2m−1)x2+mx+1 có đồ thị là (C).Tìm m để hàm số có 2 điểm cực trị tại hai điểm có hoành độ x1 và x2 sao cho (x1+1)(x2+1)=2 |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=x2−(2m−1)x−m (*)
Để hàm số đạt cực trị tại hai điểm phân biệt thì (*) có 2 nghiệm phân biệt ⇔Δ>0⇔(2m−1)2+4m>0⇔4m2+1>0,∀m
Gọi x1;x2là hoành độ của hai điểm cực trị ⇒x1,x2là hai nghiệm của phương trình
(∗)⇔{x1+x2=2m−1 x1x2=−m
Ta có (x1+1)(x2+1)=2⇔x1x2+x1+x2+1=2⇔−m+2m−1+1=2⇔m=2
Vậy m=2 là giá trị cần tìm.
Bài tập 11: Cho hàm số y=13x3−12(m−1)x2+x+2, có đồ thị là (C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại hai điểm có hoành độ x1,x2 sao cho x31+x32=18 |
Lời giải chi tiết
Ta có: y′=x2−(m−1)x+1 (*)
Để hàm số đạt cực trị tại hai điểm phân biệt thì (*) có 2 nghiệm phân biệt ⇔Δ>0⇔(m−1)2−4>0⇔m2−2m−3>0⇔[m>3m<−1
Gọi x1;x2là hoành độ của hai điểm cực trị ⇒x1,x2là hai nghiệm của phương trình
(∗)⇔{x1+x2=m−1 x1x2=1
Ta có x31+x32=18⇔(x1+x2)3−3x1x2(x1+x2)=18
⇔(m−1)3−3(m−1)=18⇔m3−3m2−16=0⇔(m−4)(m2+m+4)=0⇔m=4
Vậy m=4 là giá trị cần tìm.
Bài tập 12: Tìm m để hàm số y=x3−3mx2+3x+1đạt cực trị tại x1;x2 sao cho (x1+x2+1)2=25x1x2. |
Lời giải chi tiết
y′=3x2−6mx+3=3(x2−2mx+1);y′=0⇔x2−2mx+1=0.
Hàm số đã cho đạt cực trị tại x1;x2⇔y′=0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ′=m2−1>0⇔[m>1 m<−1 (*)
Theo định lý Viet có x1+x2=2m;x1x2=1
Theo đề bài (x1+x2+1)2=25x1x2 nên (2m+1)2=25⇔[2m+1=5 2m+1=−5⇔[m=2 m=−3 (TM(∗))
Đ/s: m=2 hoặc m=−3.
Ví dụ 13: Cho hàm số y=2x3−3(m+1)x2+6mx+1(C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại các điểm x1;x2 thỏa mãn 4x21+x1+x22=19. |
Lời giải
Ta có: y′=6x2−6(m+1)x+6m=0⇔x2−(m+1)x+m=0⇔x2−x−mx+m=0
⇔x(x−1)−m(x−1)=0⇔(x−m)(x−1)=0⇔[x=1x=m (1)
Để hàm số có 2 điểm cực trị thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔m≠1.
Khi đó ta xét 2 trường hợp:
TH1: Cho x1=1;x2=mta có: 4+1+m2=19⇔m=±√19 (tm)
TH2: Cho x1=m;x2=1ta có: 4m2+m+1=19⇔4m2+m−18=0⇔[m=2m=94 (tm)
Vậy m=±√19;m=2;m=94 là các giá trị cần tìm.
Ví dụ 14: Cho hàm số y=2x3−3(m+2)x2+12mx+3(C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại các điểm x1;x2 thỏa mãn x21+x22+2x1=7. |
Lời giải
Ta có: y′=6x2−6(m+2)x+12m=0⇔x2−(m+2)x+2m=0⇔x2−2x−2mx+2m=0
⇔x(x−2)−m(x−2)=0⇔(x−m)(x−2)=0⇔[x=2x=m (1)
Để hàm số có 2 điểm cực trị thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔m≠2.
Khi đó ta xét 2 trường hợp:
TH1: Cho x1=2;x2=mta có: 4+m2+4=7⇔m=−1 (loai)
TH2: Cho x1=m;x2=2ta có: m2+2m+4=7⇔m2+2m−3=0⇔[m=1 m=−3 (tm)
Vậy m=1;m=−3 là các giá trị cần tìm.
Ví dụ 15: Cho hàm số y=x3−3x2+3(1−m2)x+1(C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại các điểm x1;x2 thỏa mãn: 3x21+x2+x1x2=5. |
Lời giải
Ta có: y′=3x2−6x+3(1−m2)=0⇔x2−2x+1−m2=0⇔(x−1)2=m2
⇔[x−1=m x−1=−m⇔[x=1+m x=1−m
Để hàm số có 2 điểm cực trị thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔1+m≠1−m⇔m≠0.
Khi đó ta xét 2 trường hợp:
TH1: Cho x1=1+m;x2=1−mta có: 3(1+m)2+1−m+(1−m)(1+m)=5
⇔2m2+5m+5=5⇔[m=0(loai)m=−52
TH2: Cho x1=1−m;x2=1+mta có: 3(1−m)2+1+m+(1−m)(1+m)=5
⇔2m2−5m+5=5⇔[m=0(loai) m=52
Vậy m=±52 là các giá trị cần tìm.
Ví dụ 16: Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m2−1)x+m3(C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại các điểm x1;x2 thỏa mãn: 3x1+1x2=2. |
Lời giải
Ta có: y′=3x2−6mx+3(m2+1)=0⇔x2−2mx+m2−1=0⇔(x−m)2=12
⇔[x−m=1 x−m=−1⇔[x=m+1 x=m−1
Để hàm số có 2 điểm cực trị thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔m+1≠m−1⇔m∈R.
Khi đó ta xét 2 trường hợp:
TH1: Cho x1=m+1;x2=m−1ta có: 3m+1+1m−1=2⇔4m−2=2(m2−1)(m≠±1)
⇔2m2−4m=0⇔[m=0 m=2
TH2: Cho x1=m−1;x2=m+1ta có: 3m−1+1m+1=2⇔4m+2=2(m2−1)
⇔m2−2m−2=0⇔m=1±√3
Vậy m=0;m=1;m=1±√3 là các giá trị cần tìm.
Ví dụ 17: Cho hàm số y=x3−6x2+3(m2−3)x−4. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu tại x1,x2 sao cho x2=−5x1. |
Lời giải
TXĐ: D=R. Ta có: y′=3x2−12x−3(m2−3);y′=0⇔x2−4x−m2+3=0
Hàm số đã cho đạt cực trị x1;x2⇔y′=0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ=4+m2−3>0⇔m∈R (∗)
Khi đó theo Viet có x1+x2=4;x1x2=3−m2. Bài ra x2=−5x1⇒x1−5x1=4⇔x1=−1⇒x2=5
⇒3−m2=−1.5⇔m2=8⇔m=±2√2. Thỏa mãn (*).
Ví dụ 18: Cho hàm số y=x3−3(m−1)x2+3(m2−3m)x+7. Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu tại x1,x2 sao cho x21+x22=8. |
Lời giải
TXĐ: D=R. Ta có: y′=3x2−6(m−1)x+3(m2−3m);y′=0⇔x2−2(m−1)x+m2−3m=0
Hàm số đã cho có cực trị x1;x2⇔y′=0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ=(m−1)2−(m2−3m)>0⇔m+1>0⇔m>−1 (∗)
Khi đó theo Viet có x1+x2=2(m−1);x1x2=m2−3m..
Bài ra có x21+x22=8⇔(x1+x2)2−2x1x2=8⇒4(m−1)2−2(m2−3m)=8
⇔2m2−2m−4=0⇔[m=−1(Ko TM(∗))m=2(TM(∗)).
Ví dụ 19: Tìm m để hàm số y=x3−3mx2+m3đạt cực trị tại x1;x2 sao cho x1+2x2=3. |
Lời giải
TXĐ: R. Ta có: y′=3x2−6mx=3x(x−2m);y′=0⇔[x=0 x=2m
Hàm số đã cho đạt cực trị x1;x2⇔y′=0 có 2 nghiệm phân biệt ⇔2m≠0⇔m≠0 (∗)
TH1:x1=0;x2=2mkhi đó: x1+2x2=3⇔=0+2.2m=3⇔m=34. Đã thỏa mãn (*).
TH2:x1=2m;x2=0khi đó: x1+2x2=3⇔=2m+2.0=3⇔m=32. Đã thỏa mãn (*).
Ví dụ 20: Cho hàm số y=x3−3(m+1)x2+(6m+3)x+5, có đồ thị là (C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại hai điểm có hoành độx1,x2 sao cho x1+5x2=2 |
Lời giải
Ta có: y′=3x2−6(m+1)x+6m+3=3[x2−2(m+1)x+2m+1]
Hàm số đã có cực đại, cực tiểu khi y′=0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ′>0⇔(m+1)2−(2m+1)>0⇔m≠0
Khi đó y′=0⇒[x=2m+1x=1
TH1:x1=2m+1;x2=1⇒2m+1+5=2⇒m=−2
TH2: x1=1;x2=2m+1⇒1+5(2m+1)=2⇒m=−25
Vậy m=−2;,m=−25 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 21: Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m2−1)x+1, có đồ thị là (C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại hai điểm có hoành độx1,x2 sao cho x1>x2và x31+2x32=8. |
Lời giải
Ta có: y′=3x2−6mx+3(m2−1)=3[x2−2mx+(m2−1)]
Hàm số đã có cực đại, cực tiểu khi y′=0 có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ′>0⇔m2−(m2−1)>0⇔1>0,∀m
Khi y′=0⇒[x=m−1x=m+1. Ta có m+1>m−1⇒x1=m+1,x2=m−1
Theo bài thì x31+2x32=8⇔(m+1)3+2(m−1)3=8⇔3m3−3m2+9m−9=0
⇔(m−1)(3m2+9)=0⇔m=1. Vậy m=1 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 22: Cho hàm số y=13x3−4x2+2m+13(C).Tìm m để hàm số 2 điểm cực trị tại A và B sao cho tam giác OAB nhận điểm G(0;23) làm trọng tâm. |
Lời giải
Ta có: y′=x2−4⇔x2=4⇔x=±2
Khi đó hàm số luôn có 2 điểm cực trị tại A(−2;2m+173) và B(2;2m−5)
Do đó trọng tâm tam giác OAB có tọa độ G(0;4m+233)
Từ giả thiết bài toán ta cho: 4m+23=2⇔m=13
Vậy m=13 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 23: Cho hàm số y=x3−3mx2+2m3(C).Tìm m để hàm số 2 điểm cực trị tại A và B sao cho AB=OA√5 trong đó điểm A là điểm cực trị thuộc trục tung và O là gốc tọa độ. |
Lời giải
Ta có: y′=3x2−6mx=0⇔3x(x−2m)=0⇔[x=0 x=2m (1)
Để hàm số có 2 điểm cực trị thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔m≠0.
Khi đó với x=0⇒y=2m3⇒A(0;2m3) (vì A thuộc trục tung)
Với x=2m⇒y=−2m3⇒B(2m;−2m3)
Theo bài ra ta sẽ có: AB2=5.OA2⇔4m2+16m6=5.4m6⇔4m2=4m6⇔[m=0(loai) m4=1⇔m=±1
Vậy m=±1 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 24: Cho hàm số y=x3−3mx2+4(C).Tìm m để hàm số 2 điểm cực trị tại A và B sao cho tam giác OAB có diện tích bằng 4. |
Lời giải
Ta có: y′=3x2−6mx=0⇔3x(x−2m)=0⇔[x=0 x=2m (1)
Để hàm số có 2 điểm cực trị thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔m≠0.
Khi đó với x=0⇒y=2m3⇒A(0;4).
Với x=2m⇒y=−2m3⇒B(2m;−4m3+4)
Ta có: OA=4và O và A đều thuộc trục Oy nên SAOB=12.OA.d(B;Oy)=2.|2m|=4⇔m=±1
Vậy m=±1 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 25: Cho hàm số y=x3−3mx2+4m3, có đồ thị là (C).Tìm m để hàm số đạt cực trị tại hai điểm phân biệt A và B sao cho tam giác SOAB=4 |
Lời giải
Ta có: y′=3x2−6mx=3x(x−2m), hàm số có hai điểm cực trị khi m≠0.
Khiy′=0⇔3x(x−2m)=0⇔[x=0⇒y=4m3x=2m⇒y=0
Giả sử A(0;4m3),B(2m;0) là các điểm cực trị của hàm số
Ta có SAOB=4⇔12.OA.OB=4⇔12.|4m3|.|2m|=4⇔|m4|=1⇔m4=1⇔[m=1 m=−1
Vậy m=1,m=−1 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 26: Cho hàm số y=x3−3mx2+2 (với m là tham số thực).
Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu sao cho đường thẳng đi qua hai điểm cực trị cắt các trục tọa độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng 4. |
Lời giải
Ta có: y=x3−3mx2+2,y′=3x2−6mx. Cho y′=0⇔[x=0 x=2m.
Để hàm số có cả cực đại và cực tiểu thì y′=0 có hai nghiệm phân biệt, tức là m≠0.
Ta có y=13(x−m).y′+2m2x+2⇒ phương trình qua cực trị là y=2m2x+2.
Tại x=0⇒y=2,y=0⇒x−1m2.
Nên diện tích tam giác tạo bởi các trục là S=12.2.1m2=4⇔m=±12.
Vậy m=±12 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 27: Cho hàm số y=13x3−12(m−3)x2+(m−2)x+1. Giá trị của m để hàm số có 2 điểm cực trị trái dấu là:
A. m>2. B. m>3. C. m<3. D. m<2. |
Lời giải
y′=x2−(m−3)x+m−2. Để hàm số có 2 điểm cực trị trái dấu thì x2−(m−3)x+m−2=0 có 2 nghiệm trái dấu ⇔{Δ=b2−4ac>0ac<0 ⇔ac=(m−2)<0⇔m<−2. Chọn D.
Ví dụ 29: Tìm m để hàm sốf(x)=x3−3x2+mx−1 có 2 điểm cực trị x1 và x2 thỏa mãn x21+x22=3.
A. m=23. B. m=±32. C. m=±2. D. m=32. |
Lời giải
y′=3x2−6x+m. ĐK có 2 cực trị là Δ′=9+3m>0
Khi đó {x1+x2=2x1x2=m3 . Theo giả thiết x21+x22=3⇔4−2.m3=3⇔m=32(t/m). Chọn D.
Ví dụ 30: Cho hàm số y=23x3−mx2−2(3m2−1)x+23(C). Tìm m để hàm số đạt cực trị tại x1;x2 sao cho x1x2+2(x1+x2)=1.
A. m=0;m=23. B. m=0. C. m=23. D. m=±√23. |
Lời giải
Ta có:y′=2x2−2mx−2(3m2−1)=0⇔x2−mx−(3m2−1)=0.
ĐK có 2 cực trị là Δ=4m2−1>0.
Khi đó {x1+x2=m x1x2=−3m2+1
GT ⇔−3m2+1+2m=1⇔[m=0(loai)m=23 . Chọn C.
Ví dụ 31: Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m+1)x+1. Tìm m để hàm số đạt cực trị tại các điểm x1;x2 thỏa mãn: 3(x1+x2)+4x1x2+16=0.
A. m=−2. B. m=2. C. m=−3. D. m=3. |
Lời giải
Ta có:y′=3x2−6mx+3(m+1)=0⇔x2−2mx+m+1=0.
ĐK có 2 cực trị Δ′=m2−m−1>0. Khi đó {x1+x2=2m x1x2=m+1
Do đó 3.2m+4.(m+1)+16=0⇔m=−2 (thỏa mãn). Chọn A.
Ví dụ 32: Tìm các giá trị của tham sốm để hàm sốy=13x3+(m+3)x2+4(m+3)x+m2−m có các điểm cực trị x1,x2 thỏa mãn điều kiện −1<x1<x2
A. (−∞;−2). B. (−72;−2). C. (−∞;−3)∪(1;+∞). D. (−72;−3).. |
Lời giải
Ta có y′=[13x3+(m+3)x2+4(m+3)x+m2−m]′=x2+2(m+3)x+4(m+3).
Hàm số có hai cực trị khi và chỉ khi Δ(y′=0)>0⇔(m+3)2−4(m+3)>0
⇔[m+3>4m+3<0⇔[m>1 m<−3(∗)
Khi đó gọi hai cực trị là x1,x2, suy ra {x1+x2=−2(m+3) x1.x2=4(m+3)
Mặt khác −1<x1<x2⇔{(x1+1)(x2+1)>0x1+x2>−2 ⇔{x1.x2+(x1+x2)+1>0x1+x2>2
⇔{4(m+3)−2(m+3)+1>0−2(m+3)>−2 ⇔{m+3>−12m+3<1 ⇔{m>−72 m<−2 ⇔m∈(−72;−2).
Kết hợp (*)⇒m∈(−72;−2). Chọn D.
Ví dụ 33: Cho hàm số y=x3−3x+2m+1. Tìm tất cả các giá trị của thm số m giá trị cực đại của hàm số bằng 4
A. m=2. B. m=52. C. m=12. D. m=5. |
Lời giải
Ta có y′=3x2−3=0⇔[x=1 x=−1. Hàm số có a=1>0 nên xCT>xCD⇒xCD=−1
Khi đó yCD=y(−1)=3+2m=4⇔m=12. Chọn C.
Ví dụ 34: Cho hàm số y=x3−3x+m. Tìm m để đồ thị hàm số đạt cực trị tại các điểmA và B sao choOA2+OB2=12 (với O là gốc tọa độ).
A. m=±1. B. m=±√2. C. m=±√3. D. m=±2. |
Lời giải
y′=3x2−3=0⇔[x=1⇒y=m−2 x=−1⇒y=m+2 . Khi đó A(1;m−2),B(−1;m+2)
Ta có: OA2+OB2=1+(m−2)2+1+(m+2)2=2m2+10=12⇔m=±1. Chọn A.
Ví dụ 35: Cho hàm số y=x3−3x2+m+1. Số các giá trị nguyên của mđể đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị nằm khác phía so với trục hoành.
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. |
Lời giải
y′=−3x2+6x=0⇔[x=0⇒y=m+1 x=2⇒y=m−3 . Để hai điểm cực trị nằm khác phía so với trục hoành thì yCD.yCT<0⇔(m+1)(m−3)<0⇔−1<m<3. Chọn C.
Ví dụ 36: Tìm m để đồ thị hàm số y=x3−3(m+1)x2+3mx+2−m đạt cực trịA(x1;y2) và B(x2;y2) thỏa mãn: y1−y2(x1−x2)(x1x2−2)<0.
A. m>2. B. m≥2. C. m<2. D. m∈R. |
Lời giải
Ta có:y′=3x2−6(m+1)x+3m=0⇔x2−2(m+1)x+m=0
Hàm số có 2 điểm cực trị ⇔Δ′=(m+1)2−m>0⇔m2+m+1>0⇔m∈R.
Do hàm số có a=1>0 nên xCD<xCT, mặt khác yCD>yCT nên trong trường hợp này ta luôn có
y1−y2x1−x2<0. Do đó ta có x1x2−2>0⇔x1x2=m>2⇔m>2. Chọn A.
Ví dụ 37: Gọi d là đường thẳng đi qua cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số y=x33+mx2+9x−1. Tìm tất cả các giá trị của m để d đi qua điểm A(−92;8).
A. m=−4. B. m=−3. C. m=4. D. m=4hoặc m=−3. |
Lời giải
Ta có:y′=x2+2mx+9=0.
ĐK để hàm số có cực trị là Δ′y′=m2−9>0
Khi đó ta có: y=y′.(x3+m3)+(6−23m2)x−1−3m⇒ đường thẳng (d) đi qua cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số là: d:y=(6−23m2)x−1−3m
Để d đi qua điểm A(−92;8) thì (6−23m2).(−92)−1−3m=8
⇔m2−m−12=0⇔[m=4 m=−3(l). Chọn C.
Ví dụ 38: Tìm m để đồ thị hàm số y=x3−3mx2+1 có hai điểm cực trị A,B sao cho tam giác OAB có diện tích bằng 1 (O là gốc tọa độ).
A. m=±3. B. m=±1. C. m=±5. D. m=±2. |
Lời giải
Xét hàm số y=x3−3mx2+1, ta có y′=3x2−6mx;y′=0⇔x(x−2m)=0⇔[x=0 x=2m.
Để hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi m≠0. Khi đó gọi A(0;1) và B(2m;1−4m3).
Phương trình đường thẳng OA là x=0⇒d(B;(OA))=2|m|
⇒SΔABC=12.d(B(OA)).OA=|m|=1⇒m=±1. Chọn B.
TOÁN LỚP 12