Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào? - Tự Học 365

Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Cấu tạo Hạt nhân nguyên tử.

  • Cấu tạo hạt nhân: Nguyên tử bao gồm lớp vỏ electron (e) mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. Hạt nhân cấu tạo từ các nuclôn gồm hai loại hạt: prôtôn (p) mang điện tích nguyên tố +le và nơtrôn (n) không mang điện.

Hạt e

Hạt p

Hạt n

Khối lượng

me=9,1.1031kgme=9,1.1031kg

mp=1,67.1027kgmp=1,67.1027kg

mnmpmnmp

Điện tích

qe=e=1,6.1019Cqe=e=1,6.1019C

qp=e=1,6.1019Cqp=e=1,6.1019C

qn=0qn=0

+) Kích thước hạt nhân cỡ 10-15 m (cỡ fecmi (fm)) (<< kích

thước nguyên tử, cỡ Anstrom Å = 10-10m), nhưng lại tập trung

phần lớn khối lượng nguyên tử.

+) Nếu một nguyên tố X có số thứ tự Z trong bảng tuần hoàn

Menđêlêép thì hạt nhân nó chứa Z prôtôn và N nơtrôn.

Kí hiệu : AZXAZX

Với Z là nguyên tử số (số prôtôn)

A = Z + N gọi là số khối hay số nuclôn.

Một số hạt thường gặp:

Tên gọi

Kí hiệu

Công thức

Ghi chú

Prôtôn

P

11P11P

Hyđrô nhẹ

Đơteri

D

21H21H

Hyđrô nặng

Triti

T

31H31H

Hyđrô siêu nặng

Anpha

α

42He42He

Hạt nhân Heli

Beta cộng

β+β+

01e01e

Electrôn

Beta trừ

ββ

0e0e

Pôzitrôn (phản hạt của electrôn)

Nơtrôn

n

10n10n

Không mang điện

Nơtrinô

v

00v00v

Không mang điện, mo=0, v = c

  • Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân của chúng có cùng số prôtôn Z, nhưng số khối A khác

nhau (số nơtrôn cũng khác nhau). Bài tập:

Nguyên tử Hiđrô có 3 đồng vị: Hidro (11H11H- bền), Deuteri (21H21H- bền), Triti (31H31H- pxa ββvới T =

12,32 năm).

Oxigen: 168O168O bền, 178O178O bền, 188O188O bền; cùng cả chục đồng vị phóng xạ.

Carbon: 126C126C bền, 136C136C bền, 146C146C phóng xạ ββvới T = 5730 năm.

+) Đồng vị được phân ra hai loại là đồng vị bền và đồng vị phóng xạ:

Đồng vị bền là đồng vị mà hạt nhân của nó không có một biến đổi tự phát nào trong suốt quá trình tồn tại.

Đồng vị phóng xạ (không bền) là đồng vị mà hạt nhân của nó tự động phát ra những tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân của nguyên tố khác.

  • Lực hạt nhân (lực tương tác mạnh): Các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân liên kết với nhau bởi lực rất mạnh, lực này có bản chất khác với lực hấp dẫn, lực Culông, lực từ,… đồng thời rất mạnh so với các lực đó, lực này có tên là lực hạt nhân. Lực hạt nhân chỉ có tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân <1015m=1fm,<1015m=1fm, giảm rất nhanh theo kích thước.

2. Khối lượng và Năng lượng nghỉ.

  • Khổi lượng và đơn vị khối lượng:

+) Khối lượng nguyên tử 126C126C : m = 1,99266.10-26 kg.

+) Để đo khối lượng của nguyên từ người ta sử dụng đơn vị cácbon (u). Đơn vị cácbon có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị 126C126C:

$$ 1đvC$=1u=\frac{1}{12}m\left( {}_{6}^{12}C \right)=1,{{66055.10}^{-27}}kg.$

+) Từ đó ta có thể quy đổi khối lượng của một số hạt về đvC là:

me0,0005u me0,0005u 

mp1,0073u1835.memp1,0073u1835.me

mn1,0087umn1,0087u

mα= 4,001500umα= 4,001500u

+) Chú ý:

Một mol chứa NA = 6,022.1023 hạt nguyên tử (số Avogadro)

Số hạt chứa trong m g chất: N=n.NA=mM.NAN=n.NA=mM.NA (hạt).

  • Hệ thức Anh-xtanh giữa khối lượng và năng lượng: Bất kỳ vật nào có khối lượng m thì luôn có năng lượng E và tỉ lệ với nhau: E = mc² , với c = 3.108 m/s.

1uc2 = 931,5 MeV 1u = 931,5 MeV/c2

MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối lượng hạt nhân.

  • Thuyết tương đối hẹp:

+) Gỉa sử có 1 hạt sơ cấp, khi ở trạng thái nghỉ có khối lượng là mo. Khi hạt chuyển động với vận tốc

v◻c (rất lớn) thì khối lượng hạt khi đó tăng lên thành m, với: m=m01v2c2>mo.

+) Năng lượng tòan phần: E = mc² =m01v2c2c2

Trong đó: Eo = moc² gọi là năng lượng nghỉ.

+) Năng lượng chênh lệch do chuyển động (động năng hạt):

Wd=EE0=mc2m0c2=(mm0)c2Wn=m0c2(11v2c21).

3. Độ hụt khối và Năng lượng liên kết của hạt nhân.

  • Độ hụt khối:

+) Một hạt nhân AZX được tạo thành từ Z hạt prôtôn và N = A - Z hạt nơtrôn thì tổng khối lượng

các hạt nuclôn riêng rẽ tạo thành hạt nhân là

mo=Z.mp+(AZ).mn

Các phép đo chính xác đã chứng tỏ rằng, khối lượng của hạt nhân X tạo thành luôn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó.

+) Độ chênh lệch khối lượng đó gọi là độ hụt khối của hạt nhân Δm, với:

>0 với mọi hạt nhân (trừ 11p,10n)

  • Năng luợng liên kết của hạt nhân:

+) Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng tỏa ra khi tổng hợp các nuclôn riêng rẽ thành một hạt nhân (hay là năng lượng thu vào để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ):

ΔElk=EoE=moc2mc2=(mom)c2=Δm.c2

Đơn vị: MeV, eV, J. Đổi đơn vị: {1MeV=106eV1eV=1,6.1019J.

+) Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trung bình cho một nuclôn của hạt nhân đó:

ε=ElkA(MeV/nu)

Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại. Các hạt có số khối trung bình thường rất bền vững (Fe56).

Luyện bài tập vận dụng tại đây!

VẬT LÝ LỚP 12